Bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách sử dụng Eloquent trong laravel 5.8 nhé. 😃

Introduction

Eloquent ORM đi kèm với Laravel cung cấp một API ActiveRecord đơn giản và tiện lợi cho giao tiếp với database. Mỗi database table sẽ có một “Model” tương ứng để tương tác với table đó. Model cho phép tương tác với dữ lieuj trong table.
Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo cấu hình kết nối database trong config/database.php.

Defining Models

Để bắt đầu, hãy cùng tạo một Eloquent model. Model về cơ bản nằm trong thư mục app, nhưng có thể tuỳ ý đặt chúng ở bất cứ đâu mà được cấu hình autoload trong composer.json. Tất cả các Eloquent model đều kế thừa từ class IlluminateDatabaseEloquentModel.
Cách đơn giản nhất để tạo một model là sử dụng comand php artisan make:model

php artisan make:model User

Nếu bạn muốn tạo database migration đi kèm với model khi tạo thì sử dụng thêm tùy chọn --migration hay -m:


php artisan make:model User --migration
Hoặc
php artisan make:model User -m

Eloquent Model Conventions

Bây giờ,hãy coi ví dụ về class model Flight, sẽ dùng để lấy và lưu thông tin vào trong bảng flights:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    //
}

Table Names

Để ý là không hề cho Eloquent biết là bảng nào được sử dụng cho model Flight. Kiểu “snake case”, tên class ở số nhiều sẽ được sử dụng như tên table trừ khi có một tên khác được khai báo. Vì thế, trong trường hợp này, Eloquent sẽ coi model Flight lưu dữ liệu vào trong table flights. Bạn có thể chỉ định tên table khác cho model bằng cách khai báo thuộc tình $table:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
      * The table associated with the model.
      *
      * @var string
      */
    protected $table = 'my_flights';
}

Primary Keys

Eloquent cũng coi mỗi table có một column là primary key tên là id. Bạn có thể khai báo thuộc tính $primaryKey để ghi đè tên column này.

Thêm nữa, Eloquent cũng coi primary key là một giá trị nguyên tăng dần, có nghĩa là về mặc định primary key sẽ được cast về kiểu int tự động. Nếu bạn muốn sử dụng primary không tăng dần hay không phải là dạng số, bạn cần thay đổi thuộc tính $incrementing trong model thành false.

Timestamps

Mặc định, Eloquent cần hai column created_atupdated_at có mặt trong các table. Nếu bạn không muốn những columns này tự động được quản lý bởi Eloquent, thiết lập thuộc tinh $timestamps thành false:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
      * Indicates if the model should be timestamped.
      *
      * @var bool
      */
    public $timestamps = false;
}

Nếu bạn muốn thay đổi định dạng của timestamp, thiết lập vào thuộc tính $dateFormat trong model. Thuộc tính này xác định cách mà các thuộc tính kiểu date được lưu trong database cũng như cách format khi được serialize thành array hay JSON:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
      * The storage format of the model's date columns.
      *
      * @var string
      */
    protected $dateFormat = 'U';
}

Nếu bạn cần tuỳ chỉnh tên của các cột được sử dụng để lưu trữ dấu thời gian, bạn có thể đặt CREATED_AT và các UPDATED_AT trong Model:

<?php

class Flight extends Model
{
    const CREATED_AT = 'creation_date';
    const UPDATED_AT = 'last_update';
}

Database Connection

Tất cả các Eloquent model sẽ sử dụng kết nối database mặc định được cấu hình. Nếu bạn muốn sử dụng một kết nối khác cho model, sử dụng thêm thuộc tính $connection:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
      * The connection name for the model.
      *
      * @var string
      */
    protected $connection = 'connection-name';
}

Default Attribute Values

Nếu bạn muốn xác định các giá trị mặc định cho một số thuộc tính model, bạn có thể xác đinh nghĩa thuộc tính attributes trong models

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
     * The model's default values for attributes.
     *
     * @var array
     */
    protected $attributes = [
        'delayed' => false,
    ];
}

Retrieving Models

Khi bạn đã tạo được một model và table tương ứng của nó, bạn có thể sẵn sàng truy xuất dữ liệu từ database.

<?php

$flights = AppFlight::all();

foreach ($flights as $flight) {
    echo $flight->name;
}

Adding Additional Constraints

Phương thức Eloquent all sẽ trả về tất cả các kết quả trong bảng của mô hình. Vì mỗi mô hình Eloquent đóng vai trò là trình tạo truy vấn, bạn cũng có thể thêm các ràng buộc cho các truy vấn và sau đó sử dụng phương thức get để truy xuất kết quả:

$flights = AppFlight::where('active', 1)
               ->orderBy('name', 'desc')
               ->take(10)
               ->get();

Refreshing Models

Bạn có thể refresh models bằng các phương pháp fresh và refresh. Phương thức mới sẽ lấy lại mô hình từ cơ sở dữ liệu. Ví dụ mô hình hiện tại sẽ không bị ảnh hưởng:

$flight = AppFlight::where('number', 'FR 900')->first();

$freshFlight = $flight->fresh();

Phương thức refresh sẽ re-hydrate models hiện có bằng cách sử dụng dữ liệu mới từ cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, tất cả các mối quan hệ được tải của nó cũng sẽ được làm mới

$flight = AppFlight::where('number', 'FR 900')->first();

$flight->number = 'FR 456';

$flight->refresh();

$flight->number; // "FR 900"

Collections

Vì các hàm của Eloquent như allget đều trả về nhiều kết quả, một instance từ IlluminateDatabaseEloquentCollection sẽ được trả về. Class Collection cung cấp
các hàm hữu ích](eloquent-collections.md#availađể làm việc với tập kết quả của Eloquent.

$flights = $flights->reject(function ($flight) {
    return $flight->cancelled;
});

Bạn có thẻ xử dụng foreach như array.

foreach ($flights as $flight) {
    echo $flight->name;
}

Chunking Results

Nếu bạn muốn xử lý hàng ngàn kết quả từ Eloquent, sử dụng hàm chunk. Hàm này sẽ lấy từng “khối” kết quả của Eloquent model, cung cấp chúng thông qua Closure để xử lý. Sử dụng hàm này sẽ tiết kiệm được memory khi thao tác với tập dữ liệu kết quả lớn:

Flight::chunk(200, function ($flights) {
    foreach ($flights as $flight) {
        //
    }
});

Tham số đầu truyền vào là số record bạn muốn lấy từng “khối” (chunk). Closure truyền vào ở tham số thứ hai sẽ được gọi cho mỗi chunk được lấy từ database.

Using Cursors

Hàm cursor cho phép bạn duyệt qua records bằng cách sử dụng một cursor, nó chỉ thực thi cho một truy vấn. Khi dữ liệu lớn, hàm cursor có thể được sử dụng để giảm memory sử dụng:

foreach (Flight::where('foo', 'bar')->cursor() as $flight) {
    //
}

Retrieving Single Models / Aggregates

Ngoài việc lấy tất cả dữ liệu, bạn có thể lấy một kết quả sử dụng hàm findfirst. Thay vì trả về một collection model, sẽ trả về một model instance:

// Retrieve a model by its primary key...
$flight = AppFlight::find(1);

// Retrieve the first model matching the query constraints...
$flight = AppFlight::where('active', 1)->first();

Bạn có thể gọi hàm find với một mảng các primary key, với kết quả trả về là một collection các kết quả tìm thấy:

$flights = AppFlight::find([1, 2, 3]);

Not Found Exceptions

Sẽ có lúc bạn muốn bắn ra một lỗi ngoai lệ nếu một model không được tìm thấy. Điều này thực sự hữu ích khi làm việc trên route hay controller. Hàm findOrFailfirstOrFail sẽ trả lại kết quả đầu tiên của query. Tuy nhiên, nếu không có kết quả, thì IlluminateDatabaseEloquentModelNotFoundException sẽ được bắn ra:

$model = AppFlight::findOrFail(1);

$model = AppFlight::where('legs', '>', 100)->firstOrFail();

Nếu exception mà không được bắt, một HTTP response 404 sẽ tự động được gửi lại cho user, vì thế, không cần thiết phải viết code riêng để kiểm tra để trả về 404 khi sử dụng những hàm này:

Route::get('/api/flights/{id}', function ($id) {
    return AppFlight::findOrFail($id);
});

Retrieving Aggregates

Bạn cũng có thể sử dụng các hàm như count, sum, max hay các hàm tập hợp khác được cung cấp bởi query builder. Những hàm này trả về một kết quả thay vì một model instance:

$count = AppFlight::where('active', 1)->count();

$max = AppFlight::where('active', 1)->max('price');

Inserting & Updating Models

Inserts

Để thêm dữ liệu mới vào database, đơn giản hãy tạo một model instance mới, thiết lập các attributes vào model rồi gọi hàm save:

<?php

namespace AppHttpControllers;

use AppFlight;
use IlluminateHttpRequest;
use AppHttpControllersController;

class FlightController extends Controller
{
    /**
      * Create a new flight instance.
      *
      * @param  Request  $request
      * @return Response
      */
    public function store(Request $request)
    {
        // Validate the request...

        $flight = new Flight;

        $flight->name = $request->name;

        $flight->save();
    }
}

Ở ví dụ này, chúng ta có thể đơn giản chỉ gán tham số name từ HTTP request vào thuộc tính name của model AppFlight. Khi gọi hàm save, một record sẽ được thêm vào database. Timestamp created_atupdated_at cũng tự động được tạo, nên không cần thiết phải thêm vào thủ công.

Updates

Hàm save cũng được dùng để cập nhật model đã tồn tại sẵn trong database. Để update, bạn cần lấy model là instance ra trước, thay đổi các attribute ban muốn, rồi gọi hàm save. Lúc này, giá trị của updated_at cũng sẽ tự động được cập nhật, và bạn không cần thay đổi thủ công giá trị này:

$flight = AppFlight::find(1);

$flight->name = 'New Flight Name';

$flight->save();

Mass Updates

Update cũng có thể được thực hiện cho nhiều model mà thoả mãn một điều kiện quẻy. Ở ví dụ này, tất cả các flights mà active và có destinationSan Diego sẽ bị đánh dấu là delayed:

AppFlight::where('active', 1)
          ->where('destination', 'San Diego')
          ->update(['delayed' => 1]);

Hàm update nhận một mảng các column và cặp giá trị tương ứng column nào cần được update.

Mass Assignment

Bạn cũng có thể sử dụng hàm create để tạo một model mới chỉ trong một dòng. Model instance được thêm mới sẽ được trả lại từ hàm. Tuy nhiên, để làm được điều đó, bạn cần thiết phải chỉ định thuộc tinh $fillable hoặc $guarded trong model, để Eloquent model được bảo vệ trước mass-assignment.

Lỗi bảo mật mass-assignment xảy ra khi một user truyền vào một tham số HTTP không mong muốn trong request, và tham số đó sẽ có thể thay đổi một column trong database mà bạn không ngờ tới. Ví dụ, một user xấu có thể gửi một tham số is_admin qua HTTP request, và khi giá trị này được map vào trong model qua hàm create, sẽ cho phép user thay đổi để biến thành một admin.

Vì thế, để bắt đầu, bạn cần khai báo thuộc tính bạn muốn cho phép mass-assignment. Bạn có thể thiết lập qua thuộc tính $fillable. Ví dụ, hãy làm cho thuộc tính name trong model Flight có thể được sử dụng qua mass-assignment:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
      * The attributes that are mass assignable.
      *
      * @var array
      */
    protected $fillable = ['name'];
}

Sau đó, chúng ta có thể sử dụng hàm create để tạo một record mới trong database:

$flight = AppFlight::create(['name' => 'Flight 10']);

Nếu như $fillable dùng để lưu danh sách các thuộc tính “được phép” (white list) mass-assign, bạn có thể sử dụng $guarded để lưu các thuộc tính mà không được phép mass-assign. Các thuộc tính khác không lưu trong $guarded sẽ được mass-assign. Vì thế, $guarded được coi như là một “black list”. Bạn có thể sử dụng một trong hai, hoặc $fillable hoặc $guarded, chứ không được dùng cả hai cùng một lúc:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
      * The attributes that aren't mass assignable.
      *
      * @var array
      */
    protected $guarded = ['price'];
}

Sau đó, chúng ta có thể sử dụng hàm create để tạo một record mới trong database. Hàm create sẽ trả về một model instance được lưu:

$flight = AppFlight::create(['name' => 'Flight 10']);
Guarding Attributes

Trong khi $fillable dùng để lưu danh sách các thuộc tính “white list” được mass assignable, bạn có thể sử dụng $guarded. Thuộc tính $guarded để lưu các thuộc tính mà không được phép mass assignable. Các thuộc tính khác không lưu trong nó sẽ dượcd mass assignable. Vì vậy, $guarded giống như là một “black list”. Tất nhiên, Bạn chỉ có thể sử dụng một trong hai, $fillable hoặc $guarded – không cả hai. Trong ví dụ dưới, tất cả các thuộc tính ngoại trừ price sẽ được mass assignable:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class Flight extends Model
{
    /**
     * The attributes that aren't mass assignable.
     *
     * @var  array
     */
    protected $guarded = ['price'];
}

Nếu bạn muốn tất cả các thuộc tính mass assignable, bạn định nghĩa thuộc tính $guarded là một mảng rỗng:

/**
 * The attributes that aren't mass assignable.
 *
 * @var  array
 */
protected $guarded = ;

Other Creation Methods

firstOrCreate/ firstOrNew

Còn hai hàm khác bạn có thể sử dụng để model bằng cách mass-assignment các attributes: firstOrCreatefirstOrNow. Hàm firstOrCreate sẽ cố gắng tìm trong database sử dụng cặp column và giá trị truyền vào. Nếu model không được tìm thấy trong database, một dòng record mới sẽ được thêm vào với các attributes được truyền vào.

Hàm firstOrNew, giống như firstOrCreate sẽ cố gắng tìm record trong database khớp với các attribute truyền vào. Tuy nhiên, nếu model không tìm tháy, một model instance mới sẽ được trả về. Chú ý là model được trả về bởi firstOrNew vẫn chưa được lưu vào database. Bạn cần gọi hàm save để lưu nó lại:

// Retrieve flight by name, or create it if it doesn't exist...
$flight = AppFlight::firstOrCreate(['name' => 'Flight 10']);

// Retrieve flight by name, or create it with the name, delayed, and arrival_time attributes...
$flight = AppFlight::firstOrCreate(
    ['name' => 'Flight 10'],
    ['delayed' => 1, 'arrival_time' => '11:30']
);

// Retrieve by name, or instantiate...
$flight = AppFlight::firstOrNew(['name' => 'Flight 10']);

// Retrieve by name, or instantiate with the name, delayed, and arrival_time attributes...
$flight = AppFlight::firstOrNew(
    ['name' => 'Flight 10'],
    ['delayed' => 1, 'arrival_time' => '11:30']
);

updateOrCreate

Bạn cũng có thể gặp những tình huống mà bạn muốn cập nhật một mô hình hiện tại hoặc tạo một mô hình mới nếu không tồn tại. Laravel cung cấp một phương pháp updateOrCreate để làm điều này trong một bước. Giống như phương pháp firstOrCreate, updateOrCreate vẫn tồn tại mô hình, vì vậy không cần phải gọi :save()

// If there's a flight from Oakland to San Diego, set the price to $99.
// If no matching model exists, create one.
$flight = AppFlight::updateOrCreate(
    ['departure' => 'Oakland', 'destination' => 'San Diego'],
    ['price' => 99, 'discounted' => 1]
);

Deleting Models

Để thực hiện xoá model, gọi hàm delete trên model instance:

$flight = AppFlight::find(1);

$flight->delete();

Deleting An Existing Model By Key

Ở ví dụ trên, chúng ta lấy model từ database trước khi gọi hàm delete. Tuy nhiên, nếu bạn đã biết primary key của model, bạn có thể xoá model mà không cần lấy nó ra. Để làm được việc này, bạn chỉ cần gọi hàm destroy:

AppFlight::destroy(1);

AppFlight::destroy([1, 2, 3]);

AppFlight::destroy(1, 2, 3);

Deleting Models By Query

Bạn cũng có thể thực hiện gọi một query để xoá một tập hợp các model. Ở ví dụ này, chúng ta sẽ xoá tất cả các flights được đánh dấu là inactive:

$deletedRows = AppFlight::where('active', 0)->delete();

Soft Deleting

Thay vì thực sự xoá các record khỏi database, Eloquent cũng cung cấp kiểu “soft delete” (xoá mềm) model. Khi model được soft deleted, chúng chưa thực sự bị xoá khỏi database. Thay vì thế, một trường là deleted_at sẽ được thiết lập trong model và chèn vào trong database. Nếu model có giá trị deleted_at khác NULL, tức là model đã bị soft deleted. Để kích hoạt xoá mềm cho một model, sử dụng trait IlluminateDatabaseEloquentSoftDeletes trên model và thêm vào column deleted_at vào trong thuộc tính $dates của model:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;
use IlluminateDatabaseEloquentSoftDeletes;

class Flight extends Model
{
    use SoftDeletes;

    /**
      * The attributes that should be mutated to dates.
      *
      * @var array
      */
    protected $dates = ['deleted_at'];
}

Tất nhiên là bạn cần phải thêm column deleted_at vào trong table. Điều này có thể thực hiện qua việc sử dụng một helper được cung cấp để tạo trên schema builder

Schema::table('flights', function ($table) {
    $table->softDeletes();
});

Lúc này, khi bạn gọi hàm delete trên model, column deleted_at sẽ được set vào current date và time. Và, khi thực hiện query một model có sử dụng soft delete, thì model đó sẽ tự động bị loại khỏi tất cả các kết qủa query.

Để xác định nếu một model instance bị soft delete, sử dụng hàm trashed:

if ($flight->trashed()) {
    //
}

Querying Soft Deleted Models

Including Soft Deleted Models

Như đã ghi chú ở trên, soft delete mode sẽ tự động bị tách khỏi các kết quả query. Tuy nhiên, bạn có thể ép các soft delete model xuất hiện trên tập kết quả sử dụng hàm withTrashed:

$flights = AppFlight::withTrashed()
                ->where('account_id', 1)
                ->get();

Hàm withTrashed cũng có thể được dùng trong các câu query có dùng relationship

$flight->history()->withTrashed()->get();

Retrieving Only Soft Deleted Models

Hàm onlyTrashed sẽ Retrieving lấy các soft delete model:

$flights = AppFlight::onlyTrashed()
                ->where('airline_id', 1)
                ->get();

Restoring Soft Deleted Models

Thi thoảng bạn cũng muốn restore một soft delete model. Để restore lại một soft delete model về trạng thái active, hãy sử dụng hàm restore:

$flight->restore();

Bạn cũng có thể dùng hàm restore trên một query để nhanh chóng khôi phục nhiều model:

AppFlight::withTrashed()
        ->where('airline_id', 1)
        ->restore();

Tương tự hàm withTrashed, hàm restore cũng có thể áp dụng trong relationships:

$flight->history()->restore();

Permanently Deleting Models

Bạn có thể cần thực xoá một model khỏi database. Để xoá vĩnh viễn một soft delete model, hãy sử dụng hàm forceDelete:

// Force deleting a single model instance...
$flight->forceDelete();

// Force deleting all related models...
$flight->history()->forceDelete();

Query Scopes

Global Scopes

Global scope cho phép bạn thêm các constraint vào tất cả các query cho một model. Chức năng soft deleting của Laravel thực hiện trên global scope chỉ với các model “chưa bị xoá” trong database. Viết global scope riêng của bạn có thể tạo một cách dễ dàng để đảm bảo mỗi query cho một model nhận đúng constraint.

Writing Global Scopes

Viết một global scope khá đơn giản. Tạo một class triển khai từ interface IlluminateDatabaseEloquentScope. Interface này yêu cầu bạn viết mã cho một hàm apply. Hàm này có thể nhận constraint where vào query khi cần thiết:

<?php

namespace AppScopes;

use IlluminateDatabaseEloquentScope;
use IlluminateDatabaseEloquentModel;
use IlluminateDatabaseEloquentBuilder;

class AgeScope implements Scope
{
    /**
      * Apply the scope to a given Eloquent query builder.
      *
      * @param  IlluminateDatabaseEloquentBuilder  $builder
      * @param  IlluminateDatabaseEloquentModel  $model
      * @return void
      */
    public function apply(Builder $builder, Model $model)
    {
        return $builder->where('age', '>', 200);
    }
}

Không có thư mục định sẵn để lưu các scope trong Laravel, vì thế bạn có thể vô tư đặt hay tạo thư mục Scopes bên trong thư mục app.

Applying Global Scope

Để gán một global scope cho một model, bạn cần ghi đè lại hàm boot của model đó và sử dụng hàm addGlobalScope:

<?php

namespace App;

use AppScopesAgeScope;
use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class User extends Model
{
    /**
      * The "booting" method of the model.
      *
      * @return void
      */
    protected static function boot()
    {
        parent::boot();

        static::addGlobalScope(new AgeScope);
    }
}

Sau khi thêm vào scope, thì câu query User::all() sẽ tạo ra câu SQL như sau:

select * from `users` where `age` > 200

Anonymous Global Scopes

Eloquent cũng cho phép bạn tạo các global scope sử dụng Closure, điều này khá hữu ích cho các scope đơn giản mà không cần tạo class riêng:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;
use IlluminateDatabaseEloquentBuilder;

class User extends Model
{
    /**
      * The "booting" method of the model.
      *
      * @return void
      */
    protected static function boot()
    {
        parent::boot();

        static::addGlobalScope('age', function(Builder $builder) {
            $builder->where('age', '>', 200);
        });
    }
}

Tham số đầu tiên truyền vào addGlobalScope() là identifier để loại bỏ scope khi cần thiết:

User::withoutGlobalScope('age')->get();

Removing Global Scopes

Nếu bạn muốn bỏ một global scope cho một câu query, bạn có thể sử dụng withoutGlobalScope:

User::withoutGlobalScope(AgeScope::class)->get();

Nếu bạn muốn bỏ một vài hoặc tất cả các global scope, bạn có thể dùng withoutGlobalScopes:

User::withoutGlobalScopes()->get();

User::withoutGlobalScopes([FirstScope::class, SecondScope::class])->get();

Local Scopes

Local scope cho phép bạn tạo tập hợp các ràng buộc thường dùng mà bạn có thể tái sử dụng trong chương trình. Ví dụ, bạn có thể hay lấy tất cả các “popular” users. Để tạo một scope, chỉ cần đặt tiền tố scope trong một hàm của Eloquent model:

Scope luôn luôn trả về một instance của query builder:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class User extends Model
{
    /**
      * Scope a query to only include popular users.
      *
      * @return IlluminateDatabaseEloquentBuilder
      */
    public function scopePopular($query)
    {
        return $query->where('votes', '>', 100);
    }

    /**
      * Scope a query to only include active users.
      *
      * @return IlluminateDatabaseEloquentBuilder
      */
    public function scopeActive($query)
    {
        return $query->where('active', 1);
    }
}

Utilizing A Local Scope

Khi scope được khai báo, bạn có thể sử dụng hàm của scope khi thực hiện query model. Tuy nhiên, bạn không cần thêm vào tiền tố scope khi gọi hàm. Bạn thậm chí có thể gọi móc nối các scope liên tiếp, ví dụ:

$users = AppUser::popular()->active()->orderBy('created_at')->get();

Dynamic Scopes

Bạn có thể muốn tạo scope có nhận tham số. Tham số của scope cần được thêm vào sau tham số $query:

<?php

namespace App;

use IlluminateDatabaseEloquentModel;

class User extends Model
{
    /**
      * Scope a query to only include users of a given type.
      *
      * @return IlluminateDatabaseEloquentBuilder
      */
    public function scopeOfType($query, $type)
    {
        return $query->where('type', $type);
    }
}

Lúc này, bạn có thể truyền vào tham số khi gọi scope:

$users = AppUser::ofType('admin')->get();

Events

Eloquent model bắn ra một số các events, cho phép bạn có thể hook vào nhiều điểm của model lifecycle sử dụng các hàm sau: creating, created, updating, updated, saving, saved, deleting, deleted, restoring, restored.

Bất cứ khi nào một model mới được lưu lần đầu tiên, hai event creatingcreated sẽ được bắn ra. Nếu model đã tồn tại trong database và hàm save được gọi thì hai event updating / updated sẽ được bắn ra. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp thì saving / saved cũng đều được bắn ra.

Ví dụ, cùng tạo một listener cho Eloquent event trong một service provider. Bên trong event listener, chúng ta sẽ gọi hàm isValid trên model, và false sẽ được trả về nếu model không hợp lệ. Việc trả về giá trị false từ một Eloquent event listener sẽ huỷ bọ hai thao tác save / update:

<?php

namespace App;

use AppEventsUserSaved;
use AppEventsUserDeleted;
use IlluminateNotificationsNotifiable;
use IlluminateFoundationAuthUser as Authenticatable;

class User extends Authenticatable
{
    use Notifiable;

    /**
     * The event map for the model.
     *
     * @var array
     */
    protected $dispatchesEvents = [
        'saved' => UserSaved::class,
        'deleted' => UserDeleted::class,
    ];
}

Observers

Defining Observers

Nếu bạn đang listening nhiều events trong model, bạn có thể sử dụng observers để nhóm tất cả các listeners thành một class. Observers classes có tên phương thức, nó sẽ tương tác với Eloquent events mà bạn muốn listen. Mỗi một phương thức nhận đối số duy nhất là tên model. Laravel không thêm thư mục mặc định cho observers, bạn có thể tạo chúng ở bất kỳ đâu để chứa observer classes:
Artisan command để tạo Observers

php artisan make:observer UserObserver --model=User

Comand sẽ được tạo đường dẫn App/Observers.

<?php

namespace AppObservers;

use AppUser;

class UserObserver
{
    /**
     * Listen to the User created event.
     *
     * @param    User  $user
     * @return  void
     */
    public function created(User $user)
    {
        //
    }

    /**
     * Listen to the User deleting event.
     *
     * @param    User  $user
     * @return  void
     */
    public function deleting(User $user)
    {
        //
    }
}

Để đăng ký một observer, sử dụng hàm observe trong model bạn muốn observe. Bạn có thể đăng ký observers trong hàm boot của service providers. Trong ví dụ này, chúng ta sẽ đăng ký observer trong AppServiceProvider:

<?php

namespace AppProviders;

use AppUser;
use AppObserversUserObserver;
use IlluminateSupportServiceProvider;

class AppServiceProvider extends ServiceProvider
{
    /**
     * Bootstrap any application services.
     *
     * @return  void
     */
    public function boot()
    {
        User::observe(UserObserver::class);
    }

    /**
     * Register the service provider.
     *
     * @return  void
     */
    public function register()
    {
        //
    }
}

Bài viết của mình đến đây là hết hẹn gặp lại các bạn ở các bài viết tiếp theo. 😄

Tài liệu tham khảo:

https://en.wikipedia.org/wiki/Laravel

https://laravel.com/docs/5.8/authentication

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here